NGHỊ ĐỊNH
Về chính sách tinh giản biên chế
____________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định về chính sách tinh giản biên chế.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chính sách tinh giản biên chế để thực hiện trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sau:
1. Các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến cấp xã;
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;
3. Các hội được giao biên chế và ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để trả lương;
4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước hoặc do tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội làm chủ sở hữu (sau đây gọi
chung là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) được chuyển đổi từ
công ty nhà nước, công ty thuộc các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, nay tiếp tục được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện sắp
xếp lại theo phương án cổ phần hóa, giao, bán, giải thể, sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách, phá sản hoặc chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên hoặc chuyển thành đơn vị sự nghiệp công lập;
5. Công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước nay được cấp có thẩm quyền bán hết phần vốn nhà nước;
6. Nông, lâm trường quốc doanh sắp xếp lại theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp xã;
2. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
3. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn
quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của
Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ
quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và theo các quy định khác của
pháp luật.
4. Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó
Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, kiểm soát viên
trong các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước hoặc do
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội làm chủ sở hữu (không bao
gồm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo chế
độ hợp đồng lao động).
5. Những người là cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền cử làm
người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
có vốn nhà nước.
6. Người làm việc trong biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao tại các hội.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. “Biên chế” sử dụng trong Nghị định này được hiểu gồm: biên chế cán
bộ, biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp
công lập và lao động hợp đồng được cấp có thẩm quyền giao theo quy định
của pháp luật.
2. “Tinh giản biên chế” trong Nghị định, này được hiểu là việc đánh
giá, phân loại, đưa ra khỏi biên chế những người dôi dư, không đáp ứng
yêu cầu công việc, không thể tiếp tục bố trí sắp xếp công tác khác và
giải quyết chế độ, chính sách đối với những người thuộc diện tinh giản
biên chế.
Điều 4. Nguyên tắc tinh giản biên chế
1. Phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các
tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh
giản biên chế.
2. Phải được tiến hành trên cơ sở rà soát, sắp xếp lại tổ chức và thực
hiện đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng
không xác định thời hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Phải bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.
4. Phải bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ và đúng theo quy định của pháp luật.
5. Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản
biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm
quyền.
Điều 5. Quản lý và sử dụng số biên chế đã thực hiện tinh giản
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, được sử dụng 50% số biên chế đã được
tinh giản và giải quyết chế độ nghỉ hưu đúng tuổi hoặc thôi việc theo
quy định của pháp luật; số còn lại được cắt giảm và đưa vào biên chế dự
phòng do cơ quan có thẩm quyền quản lý để sử dụng cho việc thành lập tổ
chức mới hoặc triển khai các nhiệm vụ mới được cấp có thẩm quyền giao.
2. Trường hợp các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan khác không thực hiện
được tinh giản biên chế thì khi thành lập tổ chức mới hoặc triển khai
nhiệm vụ mới được cấp có thẩm quyền giao phải tự cân đối trong tổng biên
chế được giao mà không được giao bổ sung thêm biên chế.
3. Việc thực hiện các quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này không áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã.
Điều 6. Các trường hợp tinh giản biên chế
1. Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và cán bộ, công chức cấp
xã hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ tiền lương của đơn vị sự
nghiệp theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cán bộ, công
chức, viên chức), thuộc đối tượng tinh giản biên chế nếu thuộc một trong
các trường hợp sau:
a) Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước hoặc do đơn vị sự
nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ
máy và nhân sự;
b) Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác;
c) Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy
định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc
làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa
về chuyên môn;
d) Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang
đảm nhiệm nên bị hạn chế về năng lực hoàn thành công việc được giao,
nhưng không thể bố trí việc làm khác.
đ) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế,
cán bộ, công chức được phân loại, đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm
vụ nhưng còn hạn chế về năng lực hoặc có 01 năm hoàn thành nhiệm vụ
nhưng còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng
không thể bố trí việc làm khác phù hợp.
e) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế,
viên chức có 01 năm được phân loại đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm
vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm
khác phù hợp.
g) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế,
mỗi năm có tổng số ngày nghỉ làm việc là số ngày nghỉ tối đa do ốm đau
theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội, có xác nhận của
cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau
theo quy định hiện hành.
2. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn
trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao
quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy,
nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền
tự chủ) dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có
thẩm quyền hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy,
nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện
nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự.
3. Viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác
định thời hạn tại các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ
hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự dôi
dư do sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc
do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để
thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài
chính, tổ chức bộ máy và nhân sự.
4. Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó
Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, kiểm soát viên
của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở
hữu dôi dư do thực hiện cổ phần hóa, giao, bán, giải thể, sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách, phá sản hoặc chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên hoặc chuyển thành đơn vị sự nghiệp công lập theo
quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Giám đốc, Phó Giám đốc,
Kế toán trưởng của các nông, lâm trường quốc doanh dôi dư do sắp xếp lại
theo quy định của Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004
của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh,
Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về
sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh.
5. Những người là cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền cử làm
người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
có vốn nhà nước, khi thôi làm đại diện phần vốn nhà nước, nhưng không bố
trí được vào vị trí công tác mới.
6. Những người làm việc trong biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giao cho các hội thuộc danh sách dôi dư do sắp xếp lại tổ chức
theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 7. Các trường hợp chưa xem xét tinh giản biên chế
1. Những người đang trong thời gian ốm đau có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.
2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang trong thời gian
mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.
3. Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Chương II
CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ
Điều 8. Chính sách về hưu trước tuổi
1. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu
đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến đủ 48 tuổi đối với
nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ
mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban
hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7
trở lên, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo
hiểm xã hội, còn được hưởng các chế độ sau:
a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;
b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so
với quy định về tuổi tối thiểu tại Điểm b Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm
xã hội;
c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có
đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công
tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.
2. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu
đủ 55 tuổi đến đủ 58 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với
nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, được hưởng chế
độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và chế độ quy
định tại Điểm a, c Khoản 1 Điều này và được trợ cấp 03 tháng tiền lương
cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều
50 Luật Bảo hiểm xã hội;
3. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu
trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nam, trên 48 tuổi đến dưới 50 tuổi
đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong
đó có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế
ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số
0,7 trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật
về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu
trước tuổi.
4. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu
trên 58 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi
đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên thì
được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
Điều 9. Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước
1. Những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6
Nghị định này chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng kinh phí
thường xuyên từ ngân sách nhà nước được hưởng các khoản trợ cấp sau:
a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng;
b) Được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.
2. Không áp dụng chính sách quy định tại Khoản 1 Điều này đối với những
người đã làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập khi đơn vị chuyển đổi
sang doanh nghiệp hoặc cổ phần hóa vẫn được giữ lại làm việc; những
người thuộc đối tượng tinh giản biên chế đủ 57 tuổi trở lên đối với nam,
đủ 52 tuổi trở lên đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20
năm trở lên; những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế đủ 52 tuổi
trở lên đối với nam, đủ 47 tuổi trở lên đối với nữ, có thời gian đóng
bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ mười lăm năm làm nghề
hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm
làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.
Điều 10. Chính sách thôi việc
1. Chính sách thôi việc ngay
Những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị
định này có tuổi đời dưới 53 tuổi đối với nam, dưới 48 tuổi đối với nữ
và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy
định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định này hoặc có tuổi đời dưới 58 tuổi đối
với nam, dưới 53 tuổi đối với nữ và không đủ điều kiện để hưởng chính
sách về hưu trước tuổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định này,
nếu thôi việc ngay thì được hưởng các khoản trợ cấp sau:
a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm;
b) Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.
2. Chính sách thôi việc sau khi đi học nghề
Những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị
định này có tuổi đời dưới 45 tuổi, có sức khỏe, tinh thần trách nhiệm
và ý thức tổ chức kỷ luật nhưng đang đảm nhận các công việc không phù
hợp về trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo, có nguyện vọng thôi việc
thì được cơ quan, đơn vị tạo điều kiện cho đi học nghề trước khi giải
quyết thôi việc, tự tìm việc làm mới, được hưởng các chế độ sau:
a) Được hưởng nguyên tiền lương tháng hiện hưởng và được cơ quan, đơn
vị đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian đi học nghề,
nhưng thời gian hưởng tối đa là 06 tháng;
b) Được trợ cấp một khoản kinh phí học nghề bằng chi phí cho khóa học
nghề tối đa là 06 tháng tiền lương hiện hưởng để đóng cho cơ sở dạy
nghề;
c) Sau khi kết thúc học nghề được trợ cấp 03 tháng lương hiện hưởng tại thời điểm đi học để tìm việc làm;
d) Được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội;
đ) Trong thời gian đi học nghề được tính thời gian công tác liên tục nhưng không được tính thâm niên để nâng lương hàng năm.
3. Các đối tượng thôi việc quy định tại Khoản 1, 2 Điều này được bảo
lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội hoặc nhận
trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
không được hưởng chính sách thôi việc theo quy định tại Nghị định số
46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi
việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP
ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức.
Điều 11. Chính sách đối với những người
thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ khác có
phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới thấp hơn do sắp xếp tổ chức
Cán bộ, công chức, viên chức do sắp xếp tổ chức thôi giữ chức vụ lãnh
đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh
đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng thì được bảo lưu
phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng đến hết thời hạn giữ chức vụ bổ
nhiệm hoặc hết nhiệm kỳ bầu cử. Trường hợp đã giữ chức vụ theo thời hạn
được bổ nhiệm hoặc nhiệm kỳ bầu cử còn dưới 06 tháng thì được bảo lưu 06
tháng.
Điều 12. Cách tính trợ cấp
1. Tiền lương tháng quy định tại Nghị định này được tính bao gồm: Tiền
lương theo ngạch, bậc hoặc theo chức danh nghề nghiệp hoặc theo bảng
lương; các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp
thâm niên nghề (nếu có) và mức chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo quy định
của pháp luật.
2. Tiền lương tháng để tính các chế độ trợ cấp quy định tại Điều 8 Điểm
b Khoản 1 Điều 9, các Điểm b Khoản 1, Điểm d Khoản 2 Điều 10 Nghị định
này được tính bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của 5 năm cuối (60
tháng) trước khi tinh giản. Riêng đối với những trường hợp chưa đủ 5 năm
(chưa đủ 60 tháng) công tác, thì được tính bình quân tiền lương tháng
thực lĩnh của toàn bộ thời gian công tác.
3. Những người đã được hưởng chính sách tinh giản biên chế nếu được
tuyển dụng lại vào các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ lương của đơn vị sự nghiệp
công lập thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận (trừ phí học nghề
quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 10 Nghị định này). Những người quy
định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định này nếu được tuyển dụng lại vào khu
vực nhà nước hoặc các doanh nghiệp nhà nước đã được cổ phần hóa thì cũng
phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp tinh giản biên chế đã nhận.
Cơ quan, đơn vị, công ty nhà nước nơi tuyển dụng lại người đã nhận trợ
cấp tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định này có trách nhiệm
thu hồi số tiền trợ cấp đã nhận và nộp vào ngân sách nhà nước. Riêng số
tiền thu được của đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định này
thì nộp toàn bộ vào Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty
nhà nước.
Điều 13. Nguồn kinh phí thực hiện tinh giản biên chế
1. Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với các đối
tượng quy định tại Khoản 1, 2 Điều 6 Nghị định này do ngân sách nhà nước
cấp, trừ những trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Những người được tuyển dụng lần đầu từ ngày 29 tháng 10 năm 2003 trở
lại đây, thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điểm c, d
Khoản 1 Điều 6 Nghị định này, nếu do đơn vị sự nghiệp tuyển dụng thì
kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế cho đối tượng này lấy
từ kinh phí thường xuyên của đơn vị sự nghiệp đó.
3. Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với các đối
tượng quy định tại Khoản 3, 6 Điều 6 Nghị định này lấy từ kinh phí
thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập, hội.
4. Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với đối tượng
quy định tại Khoản 4, 5 Điều 6 Nghị định này được bố trí từ nguồn Quỹ hỗ
trợ sắp xếp doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Chương III
TRÌNH TỰ, THỜI HẠN GIẢI QUYẾT TINH GIẢN BIÊN CHẾ
Điều 14. Trình tự thực hiện tinh giản biên chế
1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm phối hợp
với cấp ủy, tổ chức công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp
tổ chức triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế như sau:
a) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chính sách tinh giản biên chế quy
định tại Nghị định này đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao
động thuộc quyền quản lý.
b) Xây dựng đề án tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị mình theo
trình tự quy định tại Điều 15 Nghị định này trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
c) Lập danh sách và dự toán số tiền trợ cấp cho từng đối tượng tinh
giản biên chế theo định kỳ 2 lần/ năm (6 tháng/1 lần) trình cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở đề án tinh giản biên chế được cấp có
thẩm quyền phê duyệt;
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức do Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp
công lập, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây
gọi chung là Bộ, ngành, địa phương):
a) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc tổ chức thực hiện Nghị định này;
b) Phê duyệt đề án tinh giản biên chế của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc;
c) Phê duyệt danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí
thực hiện tinh giản biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc
theo định kỳ 2 lần/năm (6 tháng /1 lần);
d) Lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí thực
hiện tinh giản biên chế của Bộ, ngành, địa phương mình gửi Bộ Nội vụ và
Bộ Tài chính thẩm tra, cấp kinh phí thực hiện tinh giản biên chế.
3. Bộ Nội vụ thẩm tra đối tượng tinh giản biên chế trên cơ sở danh sách
đối tượng tinh giản biên chế do Bộ, ngành, địa phương gửi đến và gửi Bộ
Tài chính để làm căn cứ cấp kinh phí thực hiện tinh giản biên chế.
4. Bộ Tài chính thẩm tra về việc tính toán chế độ chính sách, dự toán
kinh phí thực hiện tinh giản biên chế của Bộ, ngành, địa phương và cấp
kinh phí để thực hiện tinh giản biên chế.
5. Cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp cán bộ, công chức, viên chức chi
trả các chế độ chính sách cho từng đối tượng tinh giản biên chế.
Điều 15. Trình tự xây dựng đề án tinh giản biên chế
1. Rà soát chức năng, nhiệm vụ để xác định những nhiệm vụ không còn phù
hợp cần loại bỏ, những nhiệm vụ trùng lắp cần chuyển giao sang cơ quan,
đơn vị khác; những nhiệm vụ cần phân cấp cho cấp dưới, địa phương và tổ
chức sự nghiệp hoặc doanh nghiệp đảm nhận.
2. Sắp xếp lại tổ chức, gắn với cải tiến quy chế làm việc, cải cách thủ tục hành chính, loại bỏ tổ chức trung gian.
3. Sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo các nội dung sau:
a) Xác định vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh
nghề nghiệp viên chức và tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, khung năng lực
cho từng vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo tiêu chuẩn,
nghiệp vụ đối với ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức;
c) Lựa chọn những cán bộ, công chức, viên chức có đủ năng lực, trình độ, phẩm chất giữ lại làm việc ổn định, lâu dài;
d) Xác định và lập danh sách số cán bộ, công chức, viên chức, lao động
hợp đồng không xác định thời hạn trong diện tinh giản biên chế.
Điều 16. Thời hạn gửi danh sách tinh giản biên chế
1. Chậm nhất là ngày 01 tháng 11 của năm trước liền kề các Bộ, ngành,
địa phương gửi Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính danh sách đối tượng tinh giản
biên chế và dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế 6 tháng đầu
năm sau liền kề 6 tháng cuối năm của Bộ, ngành, địa phương mình để giải
quyết theo thẩm quyền;
2. Chậm nhất là ngày 01 tháng 5 hàng năm các Bộ, ngành, địa phương gửi
Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự
toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế 6 tháng cuối năm của Bộ,
ngành, địa phương mình để giải quyết theo thẩm quyền.
3. Sau ngày 01 tháng 11 của năm trước liền kề hoặc sau ngày 01 tháng 5
hàng năm, nếu Bộ, ngành, địa phương không gửi danh sách tinh giản biên
chế thì không thực hiện tinh giản biên chế theo quy định tại Khoản 1, 2
Điều này.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG
VIỆC THỰC HIỆN TINH GIẢN BIÊN CHẾ
Điều 17. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức
1. Triển khai tinh giản biên chế theo trình tự, thủ tục quy định tại
Điều 14 Nghị định này và hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên; phối
hợp với công đoàn cùng cấp xây dựng đề án tinh giản biên chế của cơ
quan, đơn vị mình trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt.
2. Trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án tinh giản biên chế; danh
sách và kinh phí việc thực hiện tinh giản biên chế định kỳ 2 lần/năm (6
tháng/1 lần) của cơ quan, đơn vị mình.
3. Thực hiện quy chế dân chủ của cơ quan; công khai đề án tinh giản
biên chế và danh sách đối tượng thuộc diện tinh giản biên chế.
Điều 18. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng
đầu các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không
phải là đơn vị sự nghiệp công lập
1. Triển khai tinh giản biên chế theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 14 Nghị định này.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc tổ chức thực hiện Nghị định này.
3. Chỉ đạo người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc xây dựng
đề án tinh giản biên chế; lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế và
dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo định kỳ 2 lần/năm (6
tháng/1 lần).
4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình, đề
án tinh giản biên chế hoặc tờ trình, danh sách đối tượng tinh giản biên
chế của cơ quan, đơn vị trực thuộc, chịu trách nhiệm phê duyệt đề án
tinh giản biên chế hoặc danh sách đối tượng tinh giản biên chế của cơ
quan, đơn vị.
5. Chỉ đạo Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ, cơ quan tài chính cùng cấp thẩm
định danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí thực
hiện tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc; tổng
hợp danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí thực,
hiện tinh giản biên chế của Bộ, ngành mình theo định kỳ 2 lần/năm (6
tháng/1 lần) gửi Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.
6. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kinh phí thực
hiện tinh giản biên chế từ Bộ Tài chính, tổ chức thực hiện việc chi trả
các chế độ chính sách cho đối tượng tinh giản biên chế của Bộ, ngành
mình. Kết thúc đợt chi trả phải tổng hợp quyết t